Chuyển đến nội dung chính
Đất đai và nhà ở

Cá nhân có được cho người khác thuê đất nông nghiệp không, hợp đồng thuê có phải công chứng?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Có. Cá nhân thuộc khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 31/2024/QH15 được cho thuê quyền sử dụng đất; hợp đồng thuê không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực mà thực hiện theo yêu cầu của các bên, theo điểm b khoản 3 Điều 27.

Chi tiết

Phạm vi gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được giao có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đất được công nhận quyền sử dụng; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

Theo khoản 1 Điều 45, cá nhân chỉ được cho thuê khi có đủ các điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận.
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án.
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Theo khoản 5 Điều 45, người được chậm nộp hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính phải nộp xong trước khi cho thuê. Khoản 2 Điều 37 cho phép cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền hằng năm cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất.

Theo điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, cho thuê khi thiếu một trong các điều kiện tại khoản 1 Điều 45 bị phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân và buộc bên thuê trả lại đất.

Trích nguyên văn điều luật

Điểm b khoản 3 Điều 27, 31/2024/QH15
“b)Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;”
Khoản 1 Điều 37, 31/2024/QH15
“Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: ... d)Cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;”
Khoản 1, khoản 5 Điều 45, 31/2024/QH15
“góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: ... b)Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c)Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d)Trong thời hạn sử dụng đất; đ)Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. ... Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”
Điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 17, 123/2024/NĐ-CP
“Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau: ... b)Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng đất; ... a)Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại phải trả lại đất cho bên chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại trừ trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản này;”
Điểm a khoản 1 Điều 45, 31/2024/QH15
“a)Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;”
Điểm d khoản 2 Điều 37, 31/2024/QH15
“d)Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.