Chuyển đến nội dung chính
Đất đai và nhà ở

Đất trồng lúa có được chuyển sang đất ở, trồng cây khác không, tự ý chuyển bị phạt thế nào?

Rà soát 20/10/20264 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất ở hoặc đất nông nghiệp khác phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, theo khoản 1 Điều 121, khoản 3 Điều 182 Luật Đất đai 31/2024/QH15. Khi chuyển mục đích, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo khoản 2 Điều 121. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15, việc cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa không phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

Chi tiết

Riêng chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây lâu năm, Điều 6 Nghị định 112/2024/NĐ-CP chỉ cho thực hiện trên đất trồng lúa còn lại, ngoài vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; đất sau chuyển đổi vẫn được thống kê là đất trồng lúa. Việc chuyển đổi phải phù hợp Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo điểm d khoản 1 Điều 6. Người sử dụng đất phải gửi Bản đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận theo Điều 8 Nghị định 112.

Tự ý chuyển mục đích bị phạt theo Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP; mức phạt cá nhân tăng theo diện tích:

  • Sang đất nông nghiệp khác: từ 2.000.000 đến 30.000.000 đồng.
  • Sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở, tại xã: từ 3.000.000 đến 150.000.000 đồng.
  • Sang đất ở, tại xã: từ 20.000.000 đến 200.000.000 đồng.

Tại phường, mức phạt chuyển sang đất phi nông nghiệp bằng 02 lần mức tương ứng. Khoản 5 Điều 8 Nghị định 123 buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và khôi phục tình trạng ban đầu của đất, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 2 Điều 121, 31/2024/QH15
“Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm: a)Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp; b)Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; ... Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;”
Điểm b, c, d khoản 1, khoản 4 Điều 6, 112/2024/NĐ-CP
“b)Chỉ thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang cây trồng lâu năm đối với đất trồng lúa còn lại; c)Không được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; d)Phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa do cấp có thẩm quyền ban hành; ... Đất trồng lúa sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Nghị định này được thống kê là đất trồng lúa.”
Khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8, 123/2024/NĐ-CP
“a)Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta; ... d)Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên. ... Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức phạt như sau: ... đ)Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên. ... Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường , thị trấn thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. ... a)Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;”
Khoản 3 Điều 4, 254/2025/QH15
“Người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.”
Khoản 2, khoản 3 Điều 8, 123/2024/NĐ-CP
“2.Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: a)Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta; ... e)Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ trên 02 héc ta trở lên. 3.Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức phạt như sau: a)Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;”
Khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8, 112/2024/NĐ-CP
“1.Người sử dụng đất trồng lúa có nhu cầu chuyển đổi sang trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, gửi Bản Đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa (sau đây gọi là Bản Đăng ký) đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. ... a)Trường hợp Bản Đăng ký phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hằng năm của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản chấp thuận cho phép chuyển đổi theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cho người sử dụng đất trồng lúa đăng ký;”
Khoản 3 Điều 182, 31/2024/QH15
“Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ phì của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.