Ai được mua nhà ở xã hội và phải đáp ứng điều kiện thu nhập bao nhiêu?
Rà soát 20/10/20266 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Người mua nhà ở xã hội phải thuộc đối tượng tại Điều 76 và đáp ứng điều kiện của nhóm đó tại Điều 78 Luật Nhà ở 27/2023/QH15. Với người thu nhập thấp đô thị, công nhân, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức, thu nhập có mức trần riêng.
Chi tiết
Các nhóm gồm người có công, hộ nghèo và cận nghèo đô thị, người thu nhập thấp đô thị, công nhân, người lao động, lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức và các nhóm khác tại Điều 76. Từ 01/7/2026, Luật Dân số 113/2025/QH15 bổ sung khoản 13 Điều 76: người có từ 02 con đẻ trở lên.
Với nhóm tại khoản 5, 6 và 8 Điều 76, khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP, quy định thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận:
- Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận độc thân: không quá 25 triệu đồng.
- Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên: không quá 35 triệu đồng.
- Người đã kết hôn: tổng thu nhập hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng.
Thu nhập tính trong 12 tháng liền kề, theo bảng tiền công, tiền lương được nơi làm việc xác nhận. Người thu nhập thấp đô thị không có hợp đồng lao động được Công an cấp xã xác nhận (khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 54/2026/NĐ-CP), theo Mẫu 01 của Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh các mức này, nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với cả nước.
Trích nguyên văn điều luật
“b)Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.”
“a)Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 như sau: “13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”;”
“1.Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a)Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng ... Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng ... b)Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.”
“c)Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận. d)Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; ...”
“2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.”