Khi nào cần xin giấy phép xây dựng nhà ở?
Rà soát 16/10/20261 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, trừ các trường hợp được miễn tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 135/2025/QH15.
Chi tiết
Nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép khi đáp ứng đủ các điều kiện sau (điểm g khoản 2 Điều 43):
- Nhà dưới 7 tầng.
- Tổng diện tích sàn dưới 500 m².
- Nhà không nằm trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung; khu dân cư nông thôn theo quy hoạch chung đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.
Sửa chữa, cải tạo bên trong nhà cũng được miễn nếu không đổi mục đích và công năng sử dụng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực và bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật. Sửa mặt ngoài không giáp đường trong đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc cũng được miễn với cùng điều kiện (điểm h khoản 2 Điều 43).
Giấy phép chỉ được cấp khi phù hợp mục đích sử dụng đất, phù hợp quy hoạch và thiết kế bảo đảm an toàn (khoản 1 Điều 44). Người xin phép phải bảo đảm quyền sử dụng đất hợp lệ (Điều 46). Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân phải xây trên đất ở hợp pháp và không phải gửi thông báo khởi công (Điều 48; khoản 3 Điều 43). Thẩm quyền, hồ sơ và thời hạn cấp phép theo quy định của Chính phủ.
Trích nguyên văn điều luật
“2.Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây: ... g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;”
“h)Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.”
“1.Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm: a)Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b)Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; c)Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.”
“3.Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.”
“3.Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền ...”
“2.Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây: ... b)Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;”