Chuyển đến nội dung chính
Đầu tư

Dự án đầu tư chậm tiến độ bao lâu thì bị cơ quan nhà nước chấm dứt hoạt động?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện mục tiêu dự án hoặc từng giai đoạn mà mục tiêu vẫn chưa hoàn thành và dự án không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần dự án, trừ trường hợp bị thu hồi đất (điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 143/2025/QH15).

Chi tiết

Mốc tiến độ là mốc ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kể cả văn bản điều chỉnh. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương chỉ bị chấm dứt sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận (khoản 3 Điều 36).

Thời gian chậm do các trường hợp luật định như bất khả kháng, chậm giao đất, chậm thủ tục của cơ quan nhà nước, thay đổi quy hoạch không tính vào tiến độ (Điều 31 và Điều 33). Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP còn loại trừ thời gian chậm do thanh tra, kiểm tra. Chậm tiến độ cũng được loại trừ khỏi căn cứ ngừng hoạt động tại điểm đ khoản 2 Điều 35 của Luật.

Khi chấm dứt toàn bộ dự án, cơ quan đăng ký đầu tư thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư nếu có và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp (Điều 66 Nghị định 96); chấm dứt một phần thì không thu hồi giấy chứng nhận (khoản 6 Điều 36 Luật). Trường hợp thu hồi đất thì dự án bị chấm dứt sau khi có quyết định thu hồi đất.

Trích nguyên văn điều luật

Điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 36, 143/2025/QH15
“2.Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây: ... b)Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này; ... 3.Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.”
Khoản 3 Điều 31, 143/2025/QH15
“3.Trường hợp tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án bị ảnh hưởng trong các trường hợp quy định tại các khoản a, b, c, d và g khoản 4 Điều 33 của Luật này thì thời gian bị chậm đó không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.”
Khoản 2 Điều 28, 96/2026/NĐ-CP
“2.Tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án bị ảnh hưởng trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư hoặc bị ảnh hưởng bởi quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời gian bị chậm đó không tính vào tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.”
Điểm c khoản 2, khoản 5 Điều 66, 96/2026/NĐ-CP
“c)Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; ... Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có quyết định thu hồi đất.”
Khoản 6 Điều 36, 143/2025/QH15
“6.Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.”
Điểm đ khoản 2 Điều 35, 143/2025/QH15
“2.Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây: ... đ)Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư về việc không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến độ tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.”
Điểm a, b, c, d, g khoản 4 Điều 33, 143/2025/QH15
“4.Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây: a)Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai; b)Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; c)Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính; d)Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch; ... g)Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.