Chuyển đến nội dung chính
Đất đai và nhà ở

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân là bao nhiêu héc ta? Hạn mức giao đất ở do ai quy định?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân tùy loại đất và khu vực theo Điều 176 Luật Đất đai 31/2024/QH15; hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo Điều 195, Điều 196.

Chi tiết

  • Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối giao cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: không quá 03 héc ta mỗi loại tại Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long; nơi khác không quá 02 héc ta mỗi loại.
  • Đất trồng cây lâu năm: không quá 10 héc ta ở đồng bằng, không quá 30 héc ta ở trung du, miền núi.
  • Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 30 héc ta mỗi loại.
  • Giao nhiều loại trong nhóm cây hằng năm, thủy sản, muối: tổng không quá 05 héc ta; giao thêm đất cây lâu năm: không quá 05 héc ta ở đồng bằng, 25 héc ta ở trung du, miền núi; giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 25 héc ta.

Theo khoản 7 Điều 176, diện tích nhận chuyển nhượng, thuê, thừa kế, tặng cho, góp vốn, nhận khoán không tính vào hạn mức giao. Theo Điều 177, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp không quá 15 lần hạn mức giao đối với mỗi loại đất; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức cụ thể.

Theo điểm e khoản 1 Điều 107, khi Nhà nước thu hồi đất vì quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 2, khoản 7 Điều 176, 31/2024/QH15
“Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau: a)Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; ... b)Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. 2.Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. ... Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.”
Khoản 1, khoản 3 Điều 177, 31/2024/QH15
“Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này. ... Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.”
Điểm e khoản 1 Điều 107, 31/2024/QH15
“Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: ... e)Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.”
Khoản 2 Điều 195, 31/2024/QH15
“Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.”
Khoản 3, khoản 4 Điều 176, 31/2024/QH15
“3.Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất: a)Đất rừng phòng hộ; b)Đất rừng sản xuất là rừng trồng. 4.Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.”
Khoản 2 Điều 196, 31/2024/QH15
“Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.