Chuyển đến nội dung chính
Đất đai và nhà ở

Lấn chiếm đất bị phạt bao nhiêu tiền và phải khắc phục thế nào?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Mức phạt lấn, chiếm đất tùy loại đất, diện tích, địa bàn và chủ thể, theo Điều 13, Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Với cá nhân tại xã, khung thấp nhất là:

Chi tiết

  • Đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa, đất rừng, diện tích dưới 0,02 héc ta: phạt từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
  • Đất phi nông nghiệp không thuộc đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, diện tích dưới 0,02 héc ta: phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.

Mức phạt tăng theo diện tích, lên khung từ 150.000.000 đến 200.000.000 đồng với đất nông nghiệp nói trên từ 02 héc ta và đất phi nông nghiệp nói trên từ 01 héc ta. Đất trồng lúa, đất rừng và đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có khung phạt riêng.

Theo khoản 6 Điều 13 và Điều 5, lấn, chiếm đất tại phường, thị trấn bị phạt bằng 02 lần mức tương ứng; tổ chức bị phạt bằng 02 lần cá nhân có cùng hành vi; mức phạt tối đa là 500.000.000 đồng với cá nhân và 1.000.000.000 đồng với tổ chức. Theo khoản 7 Điều 13, lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình hoặc đất trụ sở cơ quan bị xử phạt theo pháp luật chuyên ngành; nếu pháp luật chuyên ngành không quy định thì xử phạt theo Nghị định 123.

Khoản 8 Điều 13 buộc người vi phạm nộp lại số lợi bất hợp pháp và khôi phục tình trạng ban đầu của đất, gồm cả ranh giới, mốc giới. Không buộc khôi phục nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất đến khi Nhà nước thu hồi.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2, khoản 4 Điều 13, 123/2024/NĐ-CP
“Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: a)Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta; ... g)Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên. ... Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: a)Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta; ... e)Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.”
Khoản 6, khoản 7 Điều 13, 123/2024/NĐ-CP
“Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường , thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức. ... Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định này.”
Điểm a, điểm c khoản 8 Điều 13, 123/2024/NĐ-CP
“a)Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai và điểm b khoản này; ... c)Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.”
Khoản 2 Điều 5, 123/2024/NĐ-CP
“Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.