Chuyển đến nội dung chính
Thuế, phí và lệ phí

Mã số thuế cá nhân có phải là số định danh cá nhân không? Đổi thông tin cá nhân có phải báo cơ quan thuế?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Có. Mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân được cấp theo pháp luật về căn cước, theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.

Chi tiết

Khi thay đổi họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, cá nhân thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế trong 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tại xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày, theo Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Với nhóm thông tin này, cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan thuế nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin thay đổi.

Với các thông tin đăng ký thuế khác, người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế phải thông báo trong 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, theo Điều 6 Nghị định này.

Cơ quan quản lý dữ liệu dân cư chia sẻ thông tin định danh để cơ quan thuế cấp mã số thuế theo số định danh cá nhân, theo Điều 7 Nghị định này. Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế, theo Điều 8 Nghị định này.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1 Điều 11, 108/2025/QH15
“Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.”
Điểm e khoản 3 Điều 6, 252/2026/NĐ-CP
“e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu. ... e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi.”
Điểm a khoản 4 Điều 7, 252/2026/NĐ-CP
“Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin định danh cá nhân cho cơ quan thuế để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo số định danh cá nhân;”
Khoản 2 Điều 8, 252/2026/NĐ-CP
“Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế;”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.