Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sống ở Việt Nam đi làm có cần giấy phép lao động không?
Rà soát 20/10/20264 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Không, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Điều kiện phải gồm cả việc kết hôn và sinh sống tại Việt Nam.
Chi tiết
Theo Điều 7 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trường hợp này không phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người sử dụng lao động phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tại nơi dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, tính theo ngày dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Theo Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, không thông báo, thông báo không đúng thời hạn hoặc thiếu nội dung bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; theo Điều 7 Nghị định 283, tổ chức bị phạt bằng 02 lần mức của cá nhân. Theo Điều 8 Luật 47/2014/QH13, thị thực ký hiệu TT được cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
Trích nguyên văn điều luật
“8.Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.”
“Trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định này không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.”
“Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây: a)Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn hoặc thông báo không đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với trường hợp người lao động nước ngoài không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;”
“Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”
“Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.”
“TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.”