Chuyển đến nội dung chính
Đất đai và nhà ở

Chuyển nhượng nhà đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu và khi nào được miễn?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ3 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà đất được tính bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%, trừ trường hợp được miễn, theo Điều 14 khoản 1 và Điều 24 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Mức này áp dụng cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Chi tiết

Theo Điều 4 khoản 1, được miễn thuế khi chuyển nhượng bất động sản giữa:

  • vợ với chồng;
  • cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • anh, chị, em ruột với nhau.

Theo Điều 4 khoản 2, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở được miễn thuế khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1 Điều 14, 109/2025/QH15
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.”
Khoản 1 Điều 24, 109/2025/QH15
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 4, 109/2025/QH15
“Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 2.Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.