Chuyển đến nội dung chính
Doanh nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai và doanh nghiệp phải kê khai thông tin này thế nào?

Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân thực tế sở hữu vốn điều lệ hoặc chi phối doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trừ người đại diện vốn nhà nước, theo Điều 1 Luật 76/2025/QH15. Doanh nghiệp tự xác định, kê khai, thông báo thông tin này với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chi tiết

Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi được xác định lần lượt:

  • Theo sở hữu: cá nhân sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc cả hai từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Các cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu từ 25% đều thuộc diện này, cũng như mọi thành viên hợp danh.
  • Theo quyền kiểm soát thực tế: khi không ai đạt tiêu chí sở hữu hoặc người đạt không phải chủ thực.
  • Người quản lý có quyền hạn lớn nhất: khi không ai đáp ứng cả hai tiêu chí trên.

Việc kê khai theo Điều 18 Nghị định 168, sửa bởi Điều 4 Nghị định 296. Theo Điều 1 Luật 76/2025/QH15, doanh nghiệp phải thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật này, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 (ngày Luật này có hiệu lực) bổ sung thông tin cùng lần đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ khi muốn bổ sung sớm hơn.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 2 Điều 1, 76/2025/QH15
““35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.” ... “5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.””
Điều 3, 296/2026/NĐ-CP
“1.Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. ... Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình ... hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu ... từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. ... Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ... 3.Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất”
Điều 4, 296/2026/NĐ-CP
“1.Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”
Điều 2, khoản 1 Điều 3, 76/2025/QH15
“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. ... 1.Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.