Đặt tên công ty cần tránh những gì? Thế nào là tên trùng, tên gây nhầm lẫn?
Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Tên công ty không được trùng, gây nhầm lẫn hoặc thuộc trường hợp cấm theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Tên trùng là tên tiếng Việt viết hoàn toàn giống tên doanh nghiệp đã đăng ký (khoản 1 Điều 41).
Chi tiết
Tên gây nhầm lẫn gồm các trường hợp sau (khoản 2 Điều 41):
- Đọc giống tên đã đăng ký.
- Trùng tên viết tắt hoặc tên tiếng nước ngoài.
- Tên riêng chỉ khác tên riêng doanh nghiệp cùng loại bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc một chữ cái tiếng Việt, F, J, Z, W viết liền hoặc cách ngay sau.
- Tên riêng chỉ khác tên riêng doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu &, và, dấu chấm, phẩy, cộng, trừ, gạch dưới.
- Tên riêng chỉ khác tên riêng doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” liền hoặc cách ngay trước, sau tên riêng.
- Tên riêng chỉ khác tên riêng doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”.
- Trùng tên riêng đã đăng ký.
Các trường hợp tại điểm d, đ, e, g, h khoản 2 không áp dụng cho công ty con của công ty đã đăng ký (khoản 3 Điều 41).
Dùng tên cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc diện cấm phải có chấp thuận; từ ngữ, ký hiệu không được vi phạm lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục (Điều 38). Tên còn phải tuân thủ luật chuyên ngành và không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 14, Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Trích nguyên văn điều luật
“Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. ... Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm: ... Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó; ... Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.”
“Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. ... Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”
“Doanh nghiệp không được đặt tên vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp tại Luật Chứng khoán, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Các tổ chức tín dụng và luật khác.”
“Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.”