Khoản tiền gửi nào được bảo hiểm, khoản nào không? Khi ngân hàng đổ vỡ, thời hạn trả tiền bảo hiểm là bao lâu?
Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo hiểm, trừ diện loại trừ; thời hạn trả tiền bảo hiểm tối đa 45 ngày từ khi phát sinh nghĩa vụ trả.
Chi tiết
Theo Điều 17 Luật Bảo hiểm tiền gửi 111/2025/QH15, tiền gửi được bảo hiểm gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và hình thức khác theo pháp luật. Điều 18 loại trừ:
- Tiền gửi của cá nhân, người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại chính tổ chức tín dụng đó.
- Tiền gửi của người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó, hoặc Tổng giám đốc, cấp phó tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
- Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc tại tổ chức tài chính vi mô.
- Tiền mua giấy tờ có giá vô danh.
Theo Điều 21, nghĩa vụ trả phát sinh khi phương án phá sản được phê duyệt hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả; khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đình chỉ nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có lỗ lũy kế trên 100% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ; hoặc khi có thông báo trả theo khoản 2 Điều 36.
Theo Điều 22, Điều 23, gốc và lãi được trả tối đa bằng hạn mức do Thống đốc quy định, sau khi trừ nợ tại chính tổ chức đó. Khi nghĩa vụ trả phát sinh theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 21, trong trường hợp đặc biệt, Thống đốc có thể quyết định hạn mức cao hơn, tối đa bằng toàn bộ tiền gửi được bảo hiểm. Với phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hạn mức do Thủ tướng Chính phủ quyết định, tối đa bằng số tiền gửi được bảo hiểm (khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 188 Luật Các tổ chức tín dụng).
Trích nguyên văn điều luật
“Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 18 của Luật này.”
“1.Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi của cá nhân, người có liên quan của cá nhân đó mà cá nhân, người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. ... 3.Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật. 4.Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.”
“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và tổ chức tín dụng đó có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;”
“Trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi.”
“Khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 21 của Luật này, trong trường hợp đặc biệt, để đảm bảo quyền lợi người gửi tiền, an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, trật tự an toàn xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định hạn mức chi trả vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này, tối đa bằng toàn bộ các khoản tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.”
“Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.”
“Sau khi phương án phá sản được phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại tổ chức tín dụng.”