Chuyển đến nội dung chính
Cán bộ, công chức và viên chức

Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc phải báo trước bao lâu?

Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc áp dụng thời hạn báo trước theo pháp luật lao động, theo Điều 22, Điều 32 Luật Viên chức 129/2025/QH15 và khoản 3 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Chi tiết

Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, thời hạn báo trước là:

  • Ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Ít nhất 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc với hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng.

Một số ngành, nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước theo quy định của Chính phủ (điểm d khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động). Khoản 2 Điều này quy định các trường hợp không cần báo trước.

Khoản 2 Điều 51 Nghị định 259 còn quy định các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc. Điểm a (đang xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự) và điểm b (đang giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra, bị kiến nghị xử lý theo kết luận thanh tra, kiểm toán) loại trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân; điểm c và điểm d không có loại trừ này. Cần đối chiếu quy định cụ thể của đơn vị.

Viên chức không hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp như: bị buộc thôi việc; chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết; theo thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp khác theo pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành (khoản 3 Điều 53 Nghị định 259). Viên chức chưa thanh toán xong tiền, tài sản thì vẫn có quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp (khoản 3 Điều 52 Nghị định 259).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1 Điều 35, 45/2019/QH14
“Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a)Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b)Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c)Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d)Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
Khoản 2 Điều 22, 129/2025/QH15
“Viên chức, người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các quy định có liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Khoản 2 Điều 51, 259/2026/NĐ-CP
“Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc: a)Viên chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền; b)Viên chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo ... trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền; c)Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế; d)Các lý do khác theo quy định của pháp luật, theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.”
Khoản 3 Điều 53, 259/2026/NĐ-CP
“Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc: a)Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; b)Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết; c)Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng; d)Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.”
Khoản 3 Điều 51, 259/2026/NĐ-CP
“Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của viên chức, đơn phương chấm dứt hợp đồng của đơn vị sự nghiệp công lập; trình tự, thủ tục; quyền, nghĩa vụ của các bên; cách tính trợ cấp, thời gian hưởng trợ cấp và các quy định khác có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.”
Khoản 1, khoản 3 Điều 32, 129/2025/QH15
“Viên chức được thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật này. ... Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thôi việc, nghỉ hưu; các trường hợp chưa được chấm dứt hợp đồng làm việc và quy định chi tiết Điều này.”
Khoản 3 Điều 52, 259/2026/NĐ-CP
“Viên chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định cho thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc, chế độ trợ cấp mất việc làm, chế độ trợ cấp thất nghiệp; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.